Thuật ngữ ngành địa ốc (N -
Q)
negative amortization: trả dần âm một vài thế chấp có mức lãi linh động (ARM) cho phép lãi suất lên xuống độc lập với một khoản tiền trả tối thiểu. Khi người vay trả ở mức tối thiểu này thì khoản tiềntrả không đủ để trả cả tiền lãi tính theo lãi suất hiện hành. Nói cho đúng, người vay “trì hoãn” việc trả lãi, vì thế gọi là “lãi trì hoãn”. Khoản tiền lãi bị trì hoãn được cộng vào gốc của món cho vay và số dư của món cho vay tăng lên thay vì nhỏ đi. Chính vì thế dạng này được gọi là trả dần theo chiều âm.
no cash-out refinance: cho vay lại không thêm tiền mặt một giao dịch cho vay lại không cho người vay lấy thêm tiền mặt ra. Số dư mới chỉ vừa đủ để cho số dư phải trả trong món nợ và những chi phí liên quan đến thủ tục làm thế chấp mới. Thường được gọi là "rate and term refinance."
note: quy định lãi suất cho thế chấp văn kiện pháp lý buộc người vay phải trả món nợ thế chấp theo một lãi suất quy định trong một thời gian nhất định.
note rate: lãi suất lãi suất ghi trên một note.
no-cost loan: khoản vay no-cost hầu hết các nơi cho vay cho vay theo dạng "no points." Quí vị sẽ nhận ra rằng lãi suất của một món vay "no points" sẽ cao hơn khi quí vị vay one point chừng một phần tư một phần trăm.
notice of default: thông báo trễ nợ một thông báo chính thức báo cho người nợ biết rằng đã trễ nợ và chủ nợ có thể sẽ có hành động pháp lý
original principal balance: số dư gốc nguyên thủy tổng số món tiền nợ gốc của một thế chấp trước khi trả.
origination fee: lệ phí phát hành thế chấp với một khoản cho vay của chính phủ, lệ phí phát hành thế chấp là một phần trăm của số tiền vay, nhưng có thể còn bị tính thêm các điểm khác nữa, gọi là điểm giảm (discount points.). Một điểm bằng một phần trăm của số tiền vay. Vối các thế chấp thường (conventional loan), lệ phí phát hành thế chấp chỉ tổng số điểm mà người vay trả.
owner financing: chủ nhà cho vay một giao dịch mua tài sản mà người bán tài sản đó cung cấp một phần hay tất cả số tiền cho vay để mua.
partial payment: trả một phần một món trả không trọn số tiền quy định phải trả hàng tháng của một khoan vay thế chấp. Thường thì những nôi cho vay không chấp nhận việc trả một phần nhưng trong trường hợp khó khăn người ta có thể xin với bộ- phận dịch vụ thu tiền nợ (loan servicing collection department) để được trả kiểu này.
payment change date: ngày thay đổi khoản tiền trả ngày mà một khoản tiền trả mới của một thế chấp có lãi suất linh động (ARM) hay một thế chấp trả dần (graduated-payment mortgage GPM) bắt đầu có hiệu lực. Thông thường ngày thay đổi khoản tiền trả là ngay tháng sau khi lãi suất được điều chỉnh.
periodic payment cap: mức tối đa khoản trả định kỳ Cho một thế chấp lãi suất linh động ( ARM adjustable-rate mortgage) là loại thế chấp mà mức lãi và khoản tiền trả tối thiểu thay đổi lên xuống độc lập với nhau, đây là mức cao hay thấp nhất mà các khoản trả có th ể tăng đến hay hạ tới trong một định kỳ thay đổi.
periodic rate cap :lãi suất tối đa định kỳ với thế chấp lãi suất linh động, đây là giới hạn mà lãi suất có thể tăng lên hay hạ xuống tới trong một định kỳ thay đổi bất kể chỉ số có thể lên cao hay xuống thấp đến mức nào.
personal property: tài sản cá nhân tất cả những tài sản không phải là bất động sản.
PITI chữ tắt cuả gốc, lãi, thuế và bảo hiểm (principal, interest, taxes and insurance). Nếu quí vị mượn loại nợ “bảo chứng” (impounded loan), khoản tiền phải trả hàng tháng của quí vị sẽ bao gồm tất cả những thứ này, và có thể gồm luôn cả bảo hiểm thế chấp (mortgage insurance) nữa. Nếu không phải là loại thế chấp này thì n ơi cho vay vẫn tính khoản này và dùng nó để tính tỉ lệ nợ so với thu nhập (debt-to-income ratio) của quí vị.
PITI reserves: tiền dự phòng PITI một khoản tiền mà người vay phải có sẵn sàng sau khi trao tiền trả trước một lần (down payment) và trả hết các chi phí kết thúc/đóng khi mua nhà. Khoản tiền dự phòng gốc, lãi, thuế và bảo hiểm (PITI reserves) phải bằng số tiền mà nguời vay phải trả PITI trong một số tháng đã được quy định trước.
planned unit development (PUD): nhà PUD một loại chủ quyền nhà mà người ta thực sự sở hữu cao ốc chung cư hay đơn vị cư trú (căn hộ) mà họ sống, nhưng các khu vực chung thì là sở hữu chung của các hội viên khác của hội kiến thiết hay gia cư đó. Hình thức này khác với chung cư condominium, vì ở chung cư người chủ nhà thực tế làm chủ khoảng không gian của căn hộ của họ nhưng cao ốc và các khu vực chung thuộc quyền sở hữu chung với các người khác trong hội kiến thiết hay gia cư đó.
point: điểm một điểm là một phần trăm của số tiền vay thế chấp.
power of attorney: ủy quyền một văn kiện pháp lý cho quyền một người thay mặt một người khác để quyết định. Tờ ủy quyền có thể trao toàn quyền hay giới hạn một số quyền trong một thời gian nhất định.
pre-approval: được chấp thuận trước được chấp thuận trước là một từ chung chung với ý nghĩa là người xin vay đã làm đơn xin vay và đã cung cấp đầy đú các giấy tờ có chi tiết về nợ nần, thu nhập, tiền tiết kiệm và một công ty bảo hiểm đã xem qua và chấp thuận. Thế chấp được được chấp thuận trước thườngxác định một số tiền vay trên một mức lời thực tế là mức lãi khi thực sự được cho vay cùng vối phỏng định của các khoản tiền phải trả cho thuế thổ trạch, bảo hiểm và những khoản khác. Thế chấp được chấp nhận trước chỉ được áp dụng cho người xin vay. Một căn nhà được chọn để mua còn phải hội đỉ các điều kiện bảo hiểm của nơi cho vay. Điểm này không giống với “xác nhận hội đủ điều kiện trước (pre-qualification.”
prepayment: tiền trả thêm vào gốc món tiền trả để giảm kết số gốc của một món nợ trước ngày đáo hạn. Một trường hợp là khi trả hết một thế chấp khi bán nhà là, trường hợp khác là người chủ nhà có tiền muốn trả dứt thế chấp, hoặc trường hợp bị lấy nhà bántheo kiểu cưỡng chế. Tất cả đều có nghĩa là tiền trả vào món nợ trước khi đến hạn trả hết thế chấp.
prepayment penalty: phạt nếu trả thêm vào gốc một lệ phí mà người mượn thế chấp có thể phải nộp nếu người này trả hết món thế chấp trước khi đáo hạn.
pre-qualification xác nhận trước là đủ điều kiện thường chỉ ý kiến bằng văn bản của một viên chức cho vay (loan officer) về khả năng của người xin vay có đủ điều kiện vay sau khi viên chức này xem xét các món nợ, thu nhập và khoản tiết kiệm của người xin vay. Thông tin được cung cấp cho viên chức này có thể được cunh cấp miệng hay bằng các văn bản, viên chức này có thể đã xem một phúc trình hồ sơ tín dụng của người xin vay.
prime rate: lãi suất ưu đãi lãi suất mà ngân hàng dành cho những khách hàng được họ ưu đãi. các thay đổi về lãi suất ưu đãi được thông báo rộng rãi trên các phương tiện truyền thông và được dùng như một chỉ số cho một s6ô thế chấp có mức lãi linh động và nhất là tín dụng theo trị giá tài sản (home equity lines of credit). Thay đổi lãi suất ưu đãi không ảnh hưởng trực tiếp đến các loại thế chấp khác nhưng những thành tố ảnh hưởng đến lãi suất ưu đãi cũng ảnh hưởng đến lãi suất cuả các thế chấp.
principal: gốc số tiền vay hay số tiền chưa trả hết. Phần tiền trong số tiền trả hàng tháng làm giảm bớt phần gốc - kết số còn lại, của thế chấp.
principal balance: số dư gốc số nợ gốc còn lại của một thế chấp. Số dư gốc không baogồm tiền liã hay những khoản phải trả khác. Xem chữ remaining balance.
principal, interest, taxes, and insurance (PITI): gốc, lãi. thuế và bảo hiểm - bốn thành phần của một khoản trả thế chấp hay vay hàng tháng. Gốc là phần trả hàng tháng sẽ làm giảm đi số dư còn lại của thế chấp, lãi là lệ phí trả trên số tiền vay, thuế và bảo hiểm là phần trả vào tài khoảm lưu giữ/bảo chứng để dành chi cho thuế điền thổ và các bảo hiểm thế chấp, bảo hiểm nguy hại.
private mortgage insurance (PMI): bảo hiểm thế chấp tư nhân bảo hiểm thế chấp do một công ty tư nhân cung cấp để bảo vệ người vay khi người vay không trả được nợ. Hầu hết các nơi cho vay đòi hỏi người vay phải có bảo hiểm này nếu khoản vay là vay-đến- giá trị (loan-to-value/LTV) với mức vượt quá 80 giá trị bất động sản.
promissory note: phiếu hứa trả nợ một văn bản cam kết sẽ trả một khoản tiền nhất định trong một thời gain nhất định.
public auction: đấu giá công cộng một cuộc họp ở một nơi công cộng đã được thông báo để bán một tài sản lấy tiền trả một món thế chấp không trả được.
Planned Unit Development (PUD) một khu nhà gồm cả những tài sản chung do hội chủ nhà sở hữu và bảo trì cho lợi ích và việc sử dụng chung của từng cá nhân chủ nhà trong khu nhà đó.
purchase agreement: thoả thuận mua bán hợp đồng ký giữa người bán và người mua trong đó có những điều kiện của việ c mua bán một bất động sản.
purchase money transaction: chuyển giao tiền mua việc thụ đắc, tiếp nhận một tài sản qua việc thanh toán bằng tiền hay một món có giá trị tương đương.
qualifying ratios: tỷ lệ đủ điều kiện các tính toán được dùng để xem một người xin vay có hội đủ điều kiện cho một thế chấp hay không. Có hai tỉ lệ: tỉ lệ “top” hay “front” là tỉ lệ chi phí cho cư trú của người vay (gồm nợ gốc, thuế, bào hiểm, bảo hiểm thế chấp, lệ phí hội chủ nhà) trong thu nhập hàng tháng của người đó. Tỉ lệ “back" hay "bottom" gồm chi phí cư trú cộng với những món nợ khác.
quitclaim deed: văn tự từ bỏ mọi quyền lợi
một văn tự chuyển giao, không bảo đảm, tất cả những quyền lợi hay chủ quyền của người giao có thể có vào thời điểm thực hiện sự chuyển nhượng.
|