Thuật ngữ ngành địa ốc (H - M)


hazard insurance: bảo hiểm các hoạ tai  
Bảo hiểm bao yểm trường hợp một tài sản bị hư hỏng vì lửa, gió, phá hoại hay những hiểm nguy khác.

Home Equity Conversion Mortgage (HECM): Thế chấp Đảo Ngược theo Giá trị Nhà  
Thường được gọi là thế chấp ngược chiều. Loại thế chấp này khác đời là ở chỗ thay vì quí vị phải trả tiền cho nơi cho mượn thì nơi cho mượn lại trả tiền cho quí vị. Những người cao niên có nhà dùng cách này để biến phần sở hữu của họ trong bất động sản thành tiền mặt, thường thì là một món tiền hàng tháng. Cũng khác với cách vay tiền trên giá trị bất động sản mình làm chủ (home equity loans), ở đây việc xét xem người xin vay có đủ điều kiện hay không thì không dựa trên thu nhập mà dựa trên giá trị của ngôi nhà họ làm chủ. Thêm nữa, người vay không phải trả lại khoản tiền vay chừng nào họ còn cư trú trong bất động sản đó.  

home equity line of credit: mức tín dụng theo trị giá nhà
Một khoản cho vay thế chấp, thường là khoản vay thứ nhì, cho phép người vay mượn được một số tiền tới một mức nhất định căn cứ trên trị giá căn nhà của đương sự.

hoem inspection: kiểm tra nhà  
Một cuộc kiểm tra kỹ lưỡng của một chuyên viên để thẩm định tình trạng kết cấu và kỹ thuật của mốt căn nhà. Thông thường người mua thường đặt điều kiện “ sau khi kiểm tra thấy hài lòng” (satisfactory home inspection) cho việc mua.

homeowners' association
một hiệp hội bất vụ lợi quản trị các khu vực chung của một chung cư hay một A đơn vị cư trú kế hoạch (planned unit development (PUD). Ở một chung cư, hiệp hội này không có quyền sở hữu khu vực chung. Ở một PUD, hiệp hội là sở hữu chủ các khu vực chung.

homeowner's insurance bảo hiểm của chủ nhà
loại bảo hiểm kết hợp cả bảo hiểm trách nhiệm và bảo hiểm các hỉêm nguy của một căn nhà và những thứ trong nhà.

homeowner's warranty bảo đảm cho chủ nhà  
loại bảo hiểm thường được người chủ nhà mua để bao các khoản sử chữa cho những thứ như hệ thống sưởi và điều hoà trong một khoảng thời gian. Thường thì trong điều kiện mua bán người mua đòi hỏi người bán phải trả tiền khoản bảo hiểm này, tuy nhiên việc ai phải trả còn có thể này tùy theo thương lượng.  

settlement statement phiếu báo HUD-1
văn bản liệt kê các khoản tiền phải trả khi đóng/hoàn tất việc mua bán. Các khoản kê trong phiếu báo gồm có tiền hoa hồng địa ốc, lệ phí vay, điểm, và khoản tiền bảo chứng đầu tiên (initial escrow/impound). Mỗi loại tiền nằm ở một thứ tự nhất định trên phiếu báo. Con số tổng cộng ở cuối phiếu báo HUD-1 cho biết tổng số tiền người bán nhận và tổng số tiền người mua trả lúc hoàn tất việc mua bán. Phiếu này được gọi là HUD1 vì được in bởi Bộ gia cư và Phát triển Đô thị (Department of Housing and Urban Development - HUD). Phiếu HUD1 statement còn được gọi là phiếu báo hoàn tất "closing statement" hay  "settlement sheet."

joint tenancy đồng sở hữu
một loại quyền sở hữu hay đứng chủ quyền một bất động sản trong đó mỗi người đứng tên đều làm chủ hoàn toàn bất động sản. Trường hợp một người qua đời thì người còn lại sẽ làm chủ hoàn toàn tài sản này.

judgment phán quyết
quyết định của toà án. Trong các quyết định về việc trả một món nợ, toà án có thể ra lệnh áp đặt một lien trên bất động sản của người mắc nợ coi đó là vật bảo kê cho người chủ nợ.

judicial foreclosure
tịch biên do toà quyết định một thủ tục tịch biên áp dụng ở một vài tiểu bang theo đó sự việc được giải quyết theo hình thức một vụ kiện dân sự (hộ) và do toà án giải quyết. Một số tiểu bang khác dùng thủ tục tịch biên không do toà quyết định.

jumbo loan khoản vay lớn
một khoản vay vượt quá giới hạn cho vay của Fannie Mae và Freddie Mac, giới hạn này hiện là $333,700. Còn được gọi là “nonconforming loan” vì các khoản vay của Freddie Mac và Fannie Mae được gọi là “conforming loan”.

late charge tiền phạt trả nợ trễ
khoản tiền phạt mà người vay mượn phải trả nếu trễ hạn một số ngày quy định. Cho chứng thư tín thác thứ nhất (first trust deed) hay thế chấp, thời hạn này thường là 15 ngày.

lease hợp đồng thuê mướn
văn bản thoả thuận giữa chủ một tài sản và người thuê với giá thuê và những điều kiện để theo đó người thuê sẽ làm chủ bất động sản này trong một thời gian nhất định.

leasehold estate tài sản thuê mướn
một cách để có chủ quyền một bất động sản. Theo cách này người vay thế chấp khôngthực sự làm chủ bất động sản nhưng có một hợp đồng thuê mướn dài hạn.

lease option thuê với quyền mua
một cách cho vay cho phép người mua nhà được thuê nhà với quyền được mua. Một tháng, trong tiền thuê nhà có thể có thêm một khoản tiền trội hơn số dành để trả vào khoản tiền trả một lần trước(down payment) vào một giá mua nhà đã định.  

legal description bản mô tả  
Một bản mô tả bất động sản, được luật pháp công nhận, với những chi tiết đủ để biết vị trí và xác nhận bất động sản đó mà không cần đến lời khai bằng miệng.

lender
nơi cho vay từ chỉ cơ sở cho vay hay một cá nhân đại diện cho cơ sở này. Các nhân viên loan officers vẫn thường được gọi là "lenders."

liabilities trách nhiệm nợ/tài sản nợ
trách nhiệm tài chánh của một người. Nợ, tài sản nợ gờm những món nợ dài hạn và ngắn hạn và cả những khoản mà người ấy thiếu nợ.

liability insurance bảo hiểm trách nhiệm
bảo hiểm bao đền bù những trường hợp bất cẩn hay sai sót của chủ bất động sản gây ra những thương tổn thể xác hay hư hỏng tài sản của người khác. Thường là một phần của bảo hiểm nhà.

lien cầm giữ
một yêu cầu pháp lý về một khoản nợ trên một bất động sản buộc phải hoàn trả khi bán bất động sản này. Một thế chấp hay chứng thư cầm cố thứ nhất (first trust deed) được coi là một yêu cầu cầm giữ.

life cap mức cao nhất trong suốt thời gian thế chấp
với một thế chấp có mức lãi linh động (adjustable-rate mortgage -ARM), giới hạn cao hay thấp nhất mà mức lãi có thể được nâng lên hay giảm xuống trong suốt thời hạn vay của thế chấp.

line of credit: hạn mức tín dụng
thoả thuận của một ngân hàng hay tổ chức tài chánh về mức tín dụng (có thể vay được) cao nhất trong một thời hạn của một người vay.

liquid asset: tài sản lưu hoạt
Một món tài sản bằng tiền mặt hay thứ dễ chuyển thành tiền mặt

loan: khoản vay
Một món tiền vay nợ (gốc) thường phải trả lãi

loan officer: viên chức/người cho vay
Còn được gọi bằng nhiều danh từ khác như lender, loan representative, loan "rep," account executive, vân vân. Người cho vay (loan officer) có nhiều phần vụ và trách nhiệm:  họ kiếm người để cho vay, họ là đại diện của tổ chức cho vay, họ cũng là người đại diện của người vay đối với nơi cho vay.

loan origination: sự phát sinh/phát hành của món vay
Cách mà người cho vay liên hệ đến việc đưa ra, phát hành những khoản cho vay mới.    

loan servicing: phục vụ thân chủ vay nợ
Sau khi quí vị được cho vay, công ty mà quí vị phải trả tiền vay sẽ “phục vụ” món vay của quí vị. Họ giải quyết các lần trả tiền, gửi các giấy báo nợ, quản lý tài khoản bảo chứng trả (escrow/impound account), làm các công việc để đòi những món nợ thiếu hay trễ, bảo đảm tài sản được bảo hiểm và trả thuế điền thổ cùng nhiều dịch vụ khác.

loan-to-value (LTV): tỉ lệ vay-trị giá
Quan hệ tính bằng phần trăm giữa khoản tiền cho vay và giá được giám định hay giá bán (lấy giá nào thấp hơn).

lock-in: thế chấp khoá lãi suất (có thời hạn)
Một thoả thuận trong đó nơi cho vay bảo đảm một mức lãi nhất định trong một thời gian nhất định.

lock-in period: thời gian khoá thế chấp
Khoảng thời gian mà nơi cho vay đã bảo đảm giữ một mức lãi nhất định cho người vay.

margin: lề, mức chênh lệch cho phép
khoảng khác biệt giữa tỉ lệ lãi và chỉ số trên một thế chấp có mức lãi linh động. Mức chênh lệch giữ nguyên ổn định trong suốt thời hạn của món nợ, chỉ có chỉ số là lên hay xuống.

maturity: đáo hạn
Ngày mà kết số phần gốc của một món vay, công phiếu hay một công cụ tài chánh khác tới hạn và phài được trả.  

merged credit report: hồ sơ tín dụng tổng hợp  
một bản báo cáo tín dụng trong đó có những thông tin chưa được xử lý từ hai hay nhiều  tổ chức thu thập thông tin tín dụng lớn (major credit
repositories). hồ sơ này khác với Báo cáo Tín dụng Nhà Ở ( Contrast with a Residential Mortgage Credit Report - RMCR) hay báo cáo tín dụng thực tế (standard factual credit report).

modification: sự sửa đổi
thỉnh thoảng, nơi cho vay sẽ đồng ý điều chỉnh thời hạn của thế chấp của quí vị mà không đòi hỏi quí vị phải làm thế chấp lại. Các s0ư thay đổi được gọi là “modification”.

mortgage thế chấp
một văn bản pháp lý giao một bất động sản cho người cho vay giữ làm bảo chứng cho một món nợ. Một số tiểu bang dùng hình thức Văn bản Tín thác thứ Nhất (First Trust Deeds).[

mortgage banker: ngân hàng thế chấp
Một ngân hàng thế chấp thường phát hành và bỏ tiền ra cho những khoản cho vay của nơi đó, sau đó những khoản vay này sẽ được bán trên thị
trường thứ cấp, thường là cho Fannie Mae, Freddie Mac, hay Ginnie Mae. Tuy nhiên có nhiều công ty thường dễ dãi tự gọi họ bằng danh xưng này cho dù họ có thực là ngân hàng thế chấp hay không hoặc chỉ là đại lý thế chấp (mortgage brokers) hoặc đại diện mại bản (correspondents.)

mortgage broker: đại lý thế chấp
một công ty thế chấp phát hành các khoản cho vay rồi giao lại cho các tổ chức cho vay mà họ có quan hệ.

mortgagee: người cho vay thế chấp
người cho vay nợ trong thoả thuận thế chấp.

mortgage insurance premium (MIP)bảo phí thế chấp
số tiền mà người vay thế chấp trả cho bảo hiểm thế chấp, có thể là một c ơquan chính phủ như  Cơ quan Gia cư Liên bang (FHA) hay một công ty bảo hiểm thế chấp tư nhân (MI).

mortgage life and disability insurance: bảo hiểm sinh mạng và tàn tật loại dành cho thế chấp
một loại bảo hiểm nhân mạng có thời hạn thường được người đi vay mua (term life insurance). Với bảo hiểm này, khoản tiền được bảo hiểm giảm xuống đồng thời với độ giảm của kết số gốc của món nợ. Có một số cũng bao yểm người vay trongtrường hợp bị tàn phế. Nếu người vay qua đời trong khi bảo hiểm còn hiệu lực, món nợ được công ty bảo hiểm trả cho nơi cho vay.  Trong trường hợp thương tật, công ty bảo hiểm chỉ trả tiền thế chấp ở một mức nhất định trong thời gian thương tật. Xin đọc kỹ các điều khoản bao yểm vì có thể hiệu lực bao yểm không bắt đầu ngay khi bị thương mà chỉ bắt đầu sau một thời gian, đôi khi đến 45 ngày.

mortgagor: người vay thế chấp
người mượn  tiền trong một thoả thuận thế chấp.

multidwelling units: đơn vị cư trú nhiều gia đình
các bất động sản có những đơn vị cư trú riêng rẽ cho nhiều gia đình nhưng chỉ có một thế chấp.








Mọi chi tiết xin liên lạc chúng tôi: 773 - 545 - 8274.
info@alpha1realestate.com
 
 
Copyright 2006. All Rights Reserved, Alpha-1 Real Estate