Thuật ngữ ngành địa ốc (E - G)

earnest money deposit: tiền cọc xác nhận thực lòng muốn mua
khoản đặt cọc do người muốn mua đặt để xác định mình thực sự muốn mua căn nhà.

easement: quyền địa dịch
quyền được phép vào, dùng, hay băng qua một bất động sản của người khác

eminent domain: quyền trưng mua
quyền của chính phủ được mua lại một tài sản của tư nhân với một giá thị trường hợp lý để dùng cho mục đích công cộng. Quyền trưng mua là nền tảng của các thủ tục cưỡng chế.

encroachment: vi phạm, xâm lấn
một công trình mở rộng thêm bất động sản cuả một người mà lấn một cách bất hợp pháp vào bất động sản của người khác.

encumbrance: trở ngại
những gì ảnh hưởng đến hay hạn chế chủ quyền tuyệt đối (fee simple title) cuả một bất động sản, thí dụ như thế chấp, hợp đồng cho thuê, quyền điạ dịch hay những giới hạn.

Equal Credit Opportunity Act (ECOA):  Luật Công bằng Cơ hội Tín dụng
một bộ luật của Liên bang đòi hỏi nơi cho vay và các chủ nợ khác cho các người mượn hưởng mức tín dụng bằng nhau mà không phân biệt chủng tộc, màu da, tông giáo, nguyên quán, tuổi tác, giới tính, tình trạng hôn nhân hay là người nhận các sự hỗ trợ của xã hội.

equity: giá trị tài sản
phần tiền của người chủ nhà trên bất động sản. Giá trị tài sản là khoản chênh lệch giữa giá thị trường của bất động sản và khoản tiền còn nợ trong thế chấp hay các sự cầm giữ (lien) khác.

escrow: vật bảo chứng
Một món có giá trị, khoản tiền hay văn kiện ký thác cho một thành phần thứ ba và sẽ được giao sau khi thực hiện xong một điều kiện. Thí dụ như khoản đặt cọc xác định thực lòng muốn mua (earnest money deposit) được giữ trong một tài khoản bảo chứng (escrow) và chỉ được giao cho người bán khu việc mua bán hoàn tất (closed).

escrow account: tài khoản bảo chứng/giữ lại
Khi quí vị đã kết thúc/đóng một cuộc mua bán, quí vị có thể có một tài khoản bảo chứng/giữ lại (escrow account hay impound account) với nơi cho vay. Đây là nơi khoản tiền quí vị trả hàng tháng, số tiền này có thể nhiều hơn số tiền cần phải trả cho gốc và tiền lời. Khoản trội này được giữ trong tài khoản trên để trả những thứ như thuế nhà và bảo hiểm nhà khi đến kỳ. Nơi cho vay sẽ chi trả các khoản này thay cho quí vị.  

escrow analysis: phân tích bảo chứng
mỗi năm, nơi cho vay thế chấp sẽ làm một cuộc phân tích bảo chứng để bảo đảm họ đang thu đúng khoản tiền dành cho các chi phí dự tính.

escrow disbursements :các khoản chi từ tài khoản bảo chứng
Việc dùng tiền trong tài khoảnbảo chứng để trả thuế nhà, bảo hiểm nhà, bảo hiểm thế chấp và các chi phí về bất động sản khác khi đến kỳ phải trả.

estate: quyền tài sản
Chủ quyền bất động sản của một cá nhân. Tổng số tài sản cá nhân và bất động sản của một người khi người này qua đời.  

eviction: trục xuất
việc tống xuất hợp pháp một người chiếm ngụ một bất động sản.

examination of title: báo cáo kiểm tra chủ quyền
báo cáo về chủ quyền của một bất động sản theo hồ sơ đăng kiểm hay một bản trích lược bằng khoán.

exclusive listing: độc quyền rao bán
Một hợp đồng bằng văn bản cho phép một nhân viên địa ốc độc quyền bán một bất động sản trong một thời gian nhất định.

executor :người thừa hành/ thi hành
Người được chỉ định trong di chúc để quản trị một tài sản. Nếu không có ai được chỉ định, toà án sẽ chỉ định một người thi hành (administrator). Phụ nữ được gọi là "Executrix".

Fair Credit Reporting Act: Luật Công bằng trong Tiết lộ Mức Tín Dụng
luật bảo vệ người tiêu thụ. Luật này quy định điều kiện mà các cơ quan báo cáo tín dụng/công ty thương mại phải theo khi tiết lộ các báo cáo hồ sơ tín dụng. Luật này cũng đưa ra những cách thức phải áp dụng để sửa chữa các sai lầm trong hồ sơ tín dụng của một cá nhân.

fair market value: giá trị đúng thị trường
Giá cao nhất mà người mua sẵn sàng, nhưng không bị bắt buộc phải trả, trả và giá thấp nhất mà người bán, sẵn sàng nhưng không bắt buộc, để nhận.

Fannie Mae –FNMA: Hiệp hội Thế chấp Liên bang Quốc Gia
The Federal National Mortgage Association là một công ty cổ phần được quốc hội công nhận. Đây là công ty cung cấp tiền cho vay thế chấp lớn nhất nước. Được gọi tên lóng là Fannie Mae.

Fannie Mae's Community Home Buyer's Program: Chương trình Cộng đồng  của Fannie Mae
Một mô hình cộng đồng cho vay theo mức lợi tức, theo chương trình này các nơi bảo hiểm thế chấp và  Fannie Mae chấp nhận  những điều kiện bảo hiểm linh động để giúp tăng thêm khả năng mua nhà của các gia đình có thu nhập thấp và trung bình và  giảm bớt số tiền mặt cần có để mua nhà. Người mượn tiền tham gia vào mô hình này phải theo học các lớp hướng dẫn người mua nhà trước khi mua nhà.

Federal Housing Administration – FHA: Cơ quan Quản trị Gia cư Liên bang
Một cơ quan của Bộ Gia cư và Phát triển Đô thị Hoa kỳ (HUD). Hoạt động chính của cơ quan này là bảo hiểm các món cho vay thế chấp nhà ở của các nơi cho vay tư nhân.  Cơ quan FHA đặt ra các tiêu chuẩn xây dựng và bảo hiểm nhưng không cho vay tiền, không lên bản vẽ hay xây dựng gia cư.  

fee simple: chủ quyền tuyệt đối
Chủ quyền tuyệt đối mà một cá nhân có về một bất động sản

fee simple estate: bất động sản quyền tuyệt đối
một quyền thừa hưởng tài sản vô điều kiện, vô giới hạn mang ý nghĩa quyền lợi tài sản lớn nhất và rộng rãi nhất về mặt đất đai. Quyền này là vĩnh viễn. Nếu tài sản này nằm trong một công trình condominium (chung cư) thì người chủ đơn vị (căn hộ) chỉ làm chủ tuyệt đối ở khoảng không gian mà căn hộ của mình chiếm cứ và là một đồng sở hữu chủ của mảnh đất và những phần sử dụng chung của bất động sản này.

FHA mortgage: Thế chấp FHA
Loại thế chấp được Cơ quan Quản trị gia cư Liên bang (Federal Housing Administration (FHA) bảo hiểm. Khoản cho vay của Cơ quan Cựu chiến binh (VA loans), một khoản cho vay của FHA thường được gọi là khoản cho vay của chính phủ.

firm commitment: cam kết chắc chắn
xác nhận của nơi cho vay về việc cho đích danh một người xin vay để mua một tài sản nhất định.

first mortgage: thế chấp thứ nhất
khoản thế chấp đứng hàng đầu tiên trong số những món cho vay liên quan đến một tài sản. Thường thì là khoản cho vay mang ngày tháng vay trước hết, tuy nhiên cũng có những trường hợp ngoại lệ.

fixed-rate mortgage: thế chấp có mức lãi cố định
loại thế chấp mà mức lãi không thay đổi trong suốt thời gian vay.

fixture: vật cố định
những tài sản cá nhân sẽ trở thành tài sản cố định không tháo gỡ đi được sau khi được gắn một cách vĩnh viễn vào một bất động sản

flood insurance: bảo hiểm ngập lụt
loại bảo hiểm bồi thường những thiệt hại vật chất do lụt gây ra. Bảo hiểm này đòi hỏi bất động sản phải nằm trong các khu vực được chính phủ liên bang quy định là khu vực bị lụt.

foreclosure: tịch thu để thế nợ
tiến trình pháp lý theo đó người vay thế chấp mà không trả được nợ bị tước quyền lợi trên tài sản được cầm cố. Thường thì là việc cưỡng chế phát mãi (forced sale) qua hình thức đấu giá, tiền bán được sẽ được dùng để trả vào nợ thế chấp.

401(k) loan: khoản vay 401(k)
một số cơ quan quản trị quỹ 401(k) cho phép người có tiền đóng vào quỹ được vay để mua nhà. Loại cho vay này là một nguồn chấp nhận được để dùng làm tiền trả trước một lần (down payment).  

government loan (mortgage): khoản cho vay/thế chấp của chính phủ
loại thế chấp được cơ quan FHA hay Bộ cựu chiến binh hoặc Cơ quan Dịch vụ Gia cư Nông thôn (Rural Housing Service (RHS) bảođảm. các thế chấp không phải là do chính phủ cho vay được xếp vào loại các món vay thường hay vay quy ước (conventional loans).

Government National Mortgage Association: Hiệp hội Thế chấp Quốc gia, viết tắt là GNMA,  gọi cách thân mật là  Ginnie Mae)
một công ty của chính phủ nằm trong Bộ Gia cư và Phát triển Đô thị (HUD). Công ty này được Quốc hội thành lập ngày 1 tháng Chín 1968, GNMA có nhiệm vụ như Fannie Mae và Freddie Mac trong việc cung cấp tiền cho các nơi cho vay để những nơi này cho vay mua nhà, chỉ khác là Ginnie Mae cung cấp tiền cho các khản cho vay của chính phủ  (FHA và VA)

grantee: người thụ hưởng quyền chuyển nhượng
Người được chuyển giao quyền sở hữu một tài sản.

grantor: người chuyển nhượng
Người chuyển giao quyền sở hữu một bất động sản.








Mọi chi tiết xin liên lạc chúng tôi: 773 - 545 - 8274.
info@alpha1realestate.com
 
 
Copyright 2006. All Rights Reserved, Alpha-1 Real Estate