Thuật ngữ ngành địa ốc (C -
D)
cap: mức tối đa các thế chấp lãi suất linh động (ARM- Adjustable Rate Mortgages) có lãi suất thay đổi lên xuống, nhưng sự lên xuống này thường được giới hạn tới một mực nhất định. Các giới hạn có thể là số nợ có thể được tăng giảm tới mức nào trong khoảng 6 tháng, khoảng một năm hoặc trong suốt thời gian của món nợ, điều này được gọi là mức tối đa (cap). Một số loại ARMs, mặc dù có thể có mức tối đa, cho phép tỉ lệ lãi được lên xuống tự do, nhưng đòi hỏi một khoản trả tối thiểu, khoản này có thể được điều chỉnh hàng năm. Có một mức thay đổi tối đa hàng năm được ấn định cho khoản tiền trả, mức giới hạn này cũng được gọi là mức tối đa (cap).
cash-out refinance: tái thế chấp vay thêm tiền từ này dùng để chỉ trường hợp một người vay tái thế chấp khoản thế chấp của họ với một khoản tiền cao hơn kết số thế chấp hiện tại vời mục đích dùng tiền vay dư thêm cho mục đích khác.
Certificate of Eligibility: Chứng chỉ Cựu Chiến binh Một văn kiện do Cơ quan Quản trị Chiến binh cấp, xác nhận người cựu quân nhân được cấp giáy này hội đủ điều kiện xin vay một khoản vay được Bộ Cựu Chiến binh bảo đảm (VA loan.)
Certificate of Reasonable Value (CRV): Chứng chỉ Giá trị Hợp lý Sau khi hoàn thành việc định giá bất động sản được mua với một khoản cho vay của Bộ Cựu chiến binh (VA loan), Cơ quan Quản trị Cựu chiến binh sẽ cấp một Chứng chỉ Giá trị Hợp lý (CRV).
chain of title: chuỗi chủ quyền bản kê/phân tích những lần chuyển nhượng chủ quyền của một bất động sản từ trước cho đến nay.
clear title: chủ quyền sạch, rõ ràng một chủ quyền không có khoản cầm giữ (liens) hay rắc rối pháp lý nào về mặt quyền sở hữu.
closing kết thúc/ đóng chữ này được mỗi tiểu bang định nghĩa khác nhau. Ở một số tiểu bang một sự chuyển nhượng bất động sản chưa được coi là “đóng” trước khi các văn kiện được đăng kiểm tại một văn phòng đăng bạ địa phương. Ở những tiểu bang khác, kết thúc/đóng là một cuộc gặp gỡ để ký các văn kiện và trao tiền.
closing costs: chi phí để kết thúc Chi phí kết thúc được chia thành “chi phí trả một lần” (non-recurring closing costs) và “các khoản trả trước” (pre-paid items.). Chi phí trả một lần là những món phải trả một lần khi mua một bất động sản hay được cho vay . "Các khoản trả trước" là những món sẽ phải trả mãi như thuế bất động sản,bảo hiểm nhà. Nơi cho vay sẽ phải ước lượng tổng số tiền chi phí trả một lần và các món phải trả trước để lập bản ước tính gọi là Good Faith Estimate gửi cho người xin vay trong vòng ba ngày kể từ khi nhận được đơn xin vay tiền mua nhà.
closing statement: giấy báo kết thúc xin xem chữ Settlement Statement.
cloud on title: chủ quyền có vấn đề những tình trạng được cuộc truy cứu chủ quyền phát giác rằng có ảnh hưởng đến chủ quyền của một bất động sản. Thường thì các vấn đề về chủ quyền gọi là clouds on title chỉ có thể được giải quyết bằng các có được một văn tự (deed), giải toả (release) hay qua sự xét xử của toà.
co-borrower: người cùng đứng tên vay Một người cùng đứng tên trách nhiệm món nợ và có tên trong chủ quyền của bất động sản.
collateral: vật thế chấp Trong một khoản vay mua nhà, bất động sản chính là vật thế chấp. Người vay nợ có thể mất nhà nếu không trả nợ đúng theo các điều kiện của thế chấp hay văn tự tín thác (deed of trust).
collection: thu nợ Khi người vay trễ nợ không trả được, nơi cho vay sẽ liên lạc với họ để tìm cách yêu cầu trả. Món nợ bước sang giai đoạn “thu nợ”. Trong công việc này, bên cho vay phải gửi đồng thời lưu trữ những văn kiện cần thiết để có thể xuất trình chứng minh trong trường hợp phải cưỡng chế (tịch biên) bất động sản.
commission: huê hồng Hầu hết người bán hàng được hưởng một khoản hoa hồng cho công việc của họ và có nhiều người bán hàng liên quan đến một lần chuyển nhượng như người đại diện điạ ốc, nhân viên nơi cho vay, đại diện chủ quyền, luật sư, kế toán đại diện trung gian, đại diện các hãng trừ gián mối, các công ty bảo hiểm, công ty kiểm tra nhà, đại diện bảo hiểm v.v… Tiền huê hồng được trích từ những khoản do người bán hay người mua phải chi ra trong khi mua bán. Đại diện điạ ốc thường là người được khoản hoa hồng lớn nhất, sau đó là nơi cho vay rồi đến các người khác.
common area assessments: lệ phí khu vực chung Ổ một số khu vực được gọi là Lệ phí Hội Ái hữu Chủ nhà (Homeowners Association Fees). Đây là chi phí mà các chủ các căn chung cư condominum hay planned unit development (PUD) đóng cho Hội Ái hữu Chủ nhà và thường được dùng để bảo trì nhà và các khu vực chung.
common areas: khu vực chung Những phần của một cao ốc, đất, và các tiện nghi do một PUD hay một hội chủ nhà trong chung cư làm chủ hay quản lý mà tất cả các người trong chung cư cùng sử dụng, họ sẽ chia nhau chi phí điều hành và bảo trì. Khu vực chung gồm có hồ bơi, sân tennis và những tiện ích giải trí khác cùng cả những hành lang, khu đậu xe, các chỗ ra vào, v. v…
common law: luật bất thành văn Một hệ thống luật pháp dựa trên các tập tục ở Anh quốc và được một số tiểu bang áp dụng tới một mức nhất định.
community property: tài sản chung Ở một số tiểu bang, đặc biệt là ở miền tây nam, bất động sản tạo mãi bởi một cặp vợ chồng trong thời gian chung sống thì được coi là tài sản chung, trừ những trường hợp đặc biệt. Có thể phát xuất từ tục lệ Tây ban nha và Mễ tây cơ trong khu vực này.
comparable sales: giá so sánh được giá bán của các căn nhà tương tự ở các khu vực gần đó, được dùng để xác định giá thị trường của một căn nhà đang được bán. Còn được gọi tắt là "comps."
condominium: nhà chung cư loại chủ quyền địa ốc mà tất cả những chủ các căn hộ trong chung cư đó làm chủ của kiến trúc đó, cuả khu vực chung trừ phần bên trong của căn hộ mà họ có chủ quyền. Thường bị hiểu lầm là một loại công trình hay kiến thiết, đúng nghĩa phải hiểu là một loại quyền sở hữu.
condominium conversion: chuyển thành chung cư việc thay đổi chủ quyền của một kiến trúc (thường là cho thuê) trở thành hình thức sở hữu chung cư.
condominium hotel: khách sạn chung cư một công trình chung cư có cho thuê và có quầy vào thuê, cho thuê ở ngắn ngày, cung cấp dịch vụ điện thoại và làm vệ sinh hàng ngày và được dùng như một khách sạn thương mại dù rằng mỗi căn hộ đều có chủ riêng. Loại hình này thường thấy ở những nơi nghỉ mát như Hawaii.
construction loan: khoản cho vay kiến thiết một khoản cho vay ngắn hạn, tạm thời để trả chi phí xây dựng. Nôi cho vay chi tiền cho nhà thầu xây dựng theo từng kỳ trong thời gian xây cất.
contingency điều khoản dự phòng một điều kiện phải được chấp hành trước khi một hợp đồng có giá trị ràng buộc pháp lý. Thí dụ như người mua nhà thường thêm vào một điều khoản dự phòng xác định rằng hợp đồng sẽ không có giá trị ràng buộc pháp lý cho đến khi người mua có được báo cáo kết quả kiểm tra nhà mọi sự đều vừa ý (satisfactory home inspection report) cuả một chuyên viên kiểm tra nhà cửa.
contract: hợp đồng một thoả thuận bằng miệng hay có giấy tờ về những việc sẽ làm hay sẽ không làm.
conventional mortgage: thế chấp qui ước/thông thường tên gọi những khoản cho vay mua nhà không phải là các khoản cho vay của chính phủ (VA và FHA).
convertible ARM: thế chấp lãi suất linh động có thể thay đổi loại thế chấp có thể thay đổi mức lãi cho phép người mượn chuyển thế chấp mức lãi linh động sang thế chấp mức lãi cố định trong một thời gian nhất định.
cooperative (co-op): gia cư hợp tác hình thức nhiều người đứng sở hữu trong đó những người cư trú ở một khu nhà nhiều đơn vị cư trú có cổ phần trong công ty hợp tác (cooperative corporation) làm chủ khu nhà này. Hình thức sở hữu này cho phép mỗi người cư trú được quyền chiếm ngụ một căn hộ hay một đơn vị gia cư.
cost of funds index (COFI): chỉ số COFI Một trong các chỉ số được dùng để tính toán sự thay đổi của lãi suất cho một vài loại thế chấp có lãi suất linh động. Chỉ số này tiêu biểu cho mức trung bình của lãi suất tiết kiệm, cho vay và ứng trước của các nhà băng và các cơ sở tài chánh của hệ thống 1th District of the Federal Home Loan Bank.
credit: tín dụng một thoả thuận theo đó người vay nhận được một món có giá trị đổi lại bằng cam kết sẽ trả lại cho người cho vay trong một thời hạn nào đó.
credit history: hồ sơ tín dụng một hồ sơ ghi lại việc trả nợ của một người. Hồ sơ tín dụng là một trong các hồ sơ mà các nơi cho vay thế chấp xem xét để quyết định mức may rủi khi cho vay.
creditor: chủ nợ/ bên cho vay Người chủ món nợ.
credit report: báo cáo tín dụng một bản báo cáo về lịch sử tín dụng của một cá nhân. Báo cáo này do một văn phòng tín dụng soạn lập và được nơi cho vay dùng để xem người này có đáng được cho vay hay không.
credit repository: tổ chức thu thập hồ sơ tín dụng một tổ chức chuyên thu thập, ghi lại, cập nhật và lưu trữ các thông tin tài chánh về việc trả nợ của một cá nhân, người đang được xem xét về mặt tín dụng.
debt: nợ Một khoản tiền nợ người khác.
deed: giấy chứng nhận quyền sở hữu - văn tự văn kiện pháp lý xác nhận chủ quyền của một tài sản.
deed-in-lieu: chứng thư ngăn ngừa tịch biên chữ tắt cuả chứng thư ngăn ngừa tịch biên "deed in lieu of foreclosure," chứng thư này chuyển chủ quyền sang cho nơi cho vay trong trường hợp người vay không trả được nợ và muốn tránh bị tịch biên. Bên cho vay có thể hay không ngưng các thủ tục tịch biên nếu người thuê yêu cầu được cung cấp chứng thư ngăn ngừa tịch biên. Bất kể bên cho vay có chấp nhận chứng thư này hay không, việc tránh và không trả nợ thường sẽ được ghi vào hồ sơ tín dụng. Chứng thư ngăn ngừa tịch biên chỉ có thể tránh được việc đưa các văn kiện tiến hành việc tịch biên vào sổ bộ và trở thành ký lục công cộng (public record).
deed of trust: văn tự/chứng nhận quyền sở hữu tín thác một số tiểu bang, như California, không vào sổ các thế chấp mà chỉ vào sổ bộ các văn tự/chứng nhận quyền sở hữu tín thác. Căn bản thì việc vào sổ văn kiện này cũng giống như vào sổ các thế chấp.
default: không trả được nợ việc không trả được khoản trả thế chấp trong một thời gian nhất định. Với thế chấp thứ nhất hay tín thác thứ nhất (trust deed), nếu không trả được một kỳ trong vòng ba mươi này sau đến hạn kỳ, món nợ được coi như không trả được nợ.
delinquency: để nợ quá hạn Không trả khoản thế chấp khi đến hạn trả. Với hầu hết các thế chấp, kỳ trả thường là ngày đầu tháng. Mặc dù không bị trả tiền phạt trả trễ (late fee) tính theo số ngày trễ, món trả này cũng vẫn được coi là trả trễ hạn. Khi trễ hạn hơn ba mươi ngày, hầu hết các nơi cho vay sẽ báo cáo sự trễ hạn này cho một hay nhiều văn phòng tín dụng.
deposit: tiền đặt cọc một khoản tiền trả trước cho khoản tiền lớn hơn sẽ phải trả trong tương lai. Trong ngành địa ốc thường gọi là “tiền đặt xác nhận thành tâm” "earnest money deposit."
depreciation: giảm giá, khấu hao sự giảm giá trị của một tài sản, phản nghĩa của chữ appreciation (tăng giá). Giảm giá trị/khấu hao còn là một từ kế toán chỉ sự mất giá trị tiền bạc của một tài sản và được coi như chi phí (expense) cho mục đích giảm thuế. Vì đây không phải thực sự là chi phí phải chi trả, bên cho vay sẽ cộng ngược lại chi phí giảm giá trị cho các người vay tiền tự làm chủ làm việc cho mình ( self-employed borrowers) và coi đó là thu nhập.
discount points: điểm giảm * trong ngành cho vay thế chấp, chữ này thường chỉ được dùng khi nói đến các khoản cho vay của chính phủ, như FHA và VA. Các điểm giảm Discount points chỉ những “điểm” trả thêm vào cho lệ phí xin vay một phần trăm (one percent loan origination fee.) Một điểm là một phần trăm của khoản tiền vay.
down payment: khoản tiền trả trước một lần phần giá mua một tài sản mà người mua trả bằng tiền mặt, không vay thế chấp.
due-on-sale provision: điều khoản qui định lúc bán
một điều khoản trong thế chấp cho phép nơi cho vay đòi người vay phải hoàn trả hết món nợ khi bán bất động sản đã được cầm cố.
|